06:51 ICT Thứ sáu, 25/04/2014

Hoạt động chuyên môn

Website Liên kết

Sổ liên lạc điện tử
Tài nguyên giáo dục
Thư viện đề thi đáp án
Văn bản của sở GD - ĐT Bình Phước
Thủ tục hành chính của sở GD Bình Phước
Sở thông tin và truyền thông
Văn bản quy phạm pháp luật Bình Phước
Văn bản quy phạm pháp luật
Bộ GD
Sở GD

Trang nhất » Kế hoạch » Kế hoạch nhà trường » Kế hoạch năm

kế hoạch năm học 2013-2014(chính thức)

Thứ hai - 23/09/2013 11:28
SỞ GD&ĐT BÌNH PHƯỚC                                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT                                               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
                                                                                         Thống Nhất, ngày 6  tháng 09 năm 2013
CHÍNH THỨC
 
KẾ HỌACH NĂM HỌC 2013 – 2014
 
           Năm học 2013-1014 là năm học thứ ba ngành giáo dục cả nước thực hiện Chỉ thị 03 – CT/TW của bộ chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg  ngày 08/09/2006 của Thủ tướng Chính phủ về cuộc vận động  “Hai không với 4 nội dung”; “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việc không cho học sinh không đạt chuẩn lên lớp”.
           Là năm học tiếp tục thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” theo Quyết định số 40/2008/CT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.
           Là năm tiếp tục thực hiện chủ đề “Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”.
            Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 của Sở GD&ĐT Bình Phước.
Căn cứ vào kết quả thực hiện vụ năm học 2012 - 2013 và điều kiện thực tế của trường THPT Thống Nhất. Hội đồng sư phạm trường THPT Thống Nhất đề ra kế họach thực hiện nhiệm vụ của năm học 2013 - 2014 cụ thể như sau:
 
A / Đánh giá sơ bộ việc thực hiện kế họach năm học 2012 – 2013
 
Năm học 2012 - 2013 được sự chỉ đạo sâu sát của Sở GD&ĐT Bình Phước và được sự hỗ trợ nhiệt tình của các cấp Uy Đảng, chính quyền địa phương, BCH hội phụ huynh học sinh cùng với sự nỗ lực của tập thể cán bộ giáo viên, trường THPT Thống Nhất đã được một số kết quả sau:
+ Nề nếp giảng dạy của giáo viên và nề nếp học tập của học sinh được giữ vững.
+ Chất lượng giáo dục:
 
            * Về học lực:
            - Loại giỏi:          1,8% ( Tăng 0,3% so với năm học trước; NH 011-012:                    1,5% )
- Loại khá:        25,6 % ( Tăng 0,9% so với năm học trước; NH 011-012:         24,7 %)
            - Loại TB:         53,4% ( Giảm    3,1 % so với năm học trước; NH 011-012:      56,5%)
            - Lên lớp thẳng: 79,8% ( Giảm 2,9 % so với năm học trước; NH 011-012:        82,7%)
            - Thi lại:            19,7% ( Tăng 3,2 % so với năm học trước; NH 011-012:                  16,5%)
            - Lưu ban:           0,5% ( Giảm 0.3 % so với năm học trước; NH 0121-012:            0,8%
chưa  tính sau thi lại)
 
            - Lên lớp sau thi lại: 82% ( Giảm 10% so với năm học trước; NH 011-012:     92%)
                        - Bỏ học:            1,8% ( tăng 0,1% so với năm học trước;  NH 011-012:             1,7%)
 
* Hạnh kiểm:
                        - Tốt:              81,9% ( Tăng  10,5% so với năm học trước;  NH 011-012:            71,4%)
                         - Khá:            14,3%  (Giảm 12,8%  so với năm học trước;  NH 011-012:                 27,1%  )                              
                        - TB:                  3,8% (Tăng  2,3%  so với năm học trước;  NH 011-012 :               1,5%)
                        - Yếu:                 0       ( Khơng tăng so với năm học trước;  NH 011-012:                 0%)  
 
 
* Học sinh giỏi cấp tỉnh:
Khối 12: 2 giải ba mơn GDCD;3 giải khuyến khích mơn GDCD; 1 giải khuyến khích mơn Sinh.( Năm học 2011-2012: 1 giải khuyến khích môn GDCD khối 12).
                        Khối 10,11 ( Olimpic 30-4)( lần đầu tiên tổ chức thi): 2 giải nhì ( 1 Sinh, 1 văn); 4 giải ba ( 1 lý, 1 Sinh, 2 Văn); 5 giải khuyến khích ( 1 Lý, 1 Văn, 1 Sinh, 1 Toán, 1 Sử)
                       * TDTT cấp tỉnh:  2 giải nhất;1 giải ba (Năm học 2011-2012: không có giải )
                        * Hội thao Quốc phòng cấp Tỉnh: 2 giải nhất;1 giải nhì;4 giải ba
 ( Năm học 2012-2013: 1 Huy chương đồng về bắn súng)
                        * Về tỷ lệ tốt nghiệp:
                        - TN THPT:    100% ( 3 năm liền đạt 100 %)   
                        *HS đậu đại học: 20/107 đạt tỷ lệ 18,7 %( nguyện vọng 1)( giảm 28,4%, NH 2011-2012: 49/104 đạt tỷ lệ 47,1%).
                        *HS đậu Cao đẳng 25/64 đạt 35,7% (Giảm so với năm học trước 42,7 %,NH 2011-2012:82,4%; NH 2010-2011:  40/123 đạt 32,5 %; NH 09-010:  34  /112 chiếm tỷ lệ 30,4 % )
 
Kết quả thi Đại học và Cao đẳng:
Kết
quả
Năm học
05-06 06-07 07-08 08-09 09-010 010-011 011-012 012-013
ĐH 5/40
12,5%
10/58
17,2%
15/74
20,3%
24/71
33,8%
28/112
25%
29/123
23,6%
49/104
47,1%
20/107
18,7%
    30/74
40,5%
44/71
62%
34/112
30,4%
40/123
32,5%
84/102
82,4%
25/64
39,1%
XH toàn quốc         1364/2846 1653/2774 569/2536 1449/2593
XH tỉnh       2/23 13/25 24/29 3/30 19/32
Điểm bình quân         9,65 9,11 11,85 11,6
 
* Giáo viên giỏi:   
 - Cấp Tỉnh: (không tổ chức thi).
                                     - Cấp trường: 08 (NH 2011-2012: 06 ; NH2010-2011: 03; NH 09-010:08)
                        * SKKN:
                                    - Cấp trường: đạt 23 loại A ( NH 2010-2011:  đạt 23 loại A
                                    - Cấp tỉnh: đĐạt 1 giải B, 5 giải C (NH 2011-2012: đạt 2 giải C; NH 2010-2011 đạt 3 giải C cấp tỉnh).
 
            + Tham gia các hội thi:
-         Giải nhất toàn đoàn ở hội trại giao quân năm 2013 của huyện ( 3 năm liền ).
-         Giải nhì toàn đoàn cấp huyện  Hội thi “Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng”
-         Giải KK cấp tỉnh Hội thi “Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng”(NH 2011-2012: Giải ba cấp tỉnh; Giải ba toàn quốc).
+ Việc thực hiện các phong trào của ngành được triển khai thường xuyên và có hiệu quả.
            + BCH hội phụ huynh học sinh hoạt động tích cực với nhiều hình thức phong phú, góp phần vào việc  nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh trong nhà trường. BCH Hội cha mẹ học sinh của trường đã vận động phụ huynh học sinh đóng góp được 84,000,000đ để xây dựng bờ k v cống thoát nước trước trường.
            + Sự phối hợp giữa lãnh đạo trường và các đoàn thể trong và ngoài nhà trường khá tốt, đã duy trì tốt kỷ cương trường lớp, cảnh quan khuôn viên trường sạch, đẹp…đã góp phần ngăn chặn ma túy và tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học.
 
+ Kết quả cuối năm:
-         Chi bộ:               Trong sạch  vững mạnh
-         Trường được:      Hoàn xuất sắc  nhiệm vụ năm học và được UBND tỉnh tặng bằng khen. 
-         Công Đoàn:         Vững mạnh
-         Đoàn thanh niên: Vững mạnh 
-         Chiến sĩ thi đua cơ sở: 6 ( NH 2011-2012:  2 đồng chí)
-         Sở khen:  15 ( NH 2011-2012: 11 đồng chí) + 2 tập thể: tổ
-         Huyện khen: 02     ( NH 2011-2012: 2 đồng chí)
-         Lao động tiên tiến: 19 ( NH 2011-2012:17 đồng chí
-         Trung ương Đoàn tặng Bằng khen: 01
            CHỈ TIÊU BỘ MÔN CUỐI NĂM ĐẠT ĐƯỢC:
BẢNG THỐNG KÊ TỈ LỆ BỘ MÔN NĂM HỌC 2012 - 2013 (TB TRỞ LÊN)
STT LỚP Toán Hóa Sinh
% GV dạy % GV dạy % GV dạy % GV dạy
1 10A1 94.6 Ánh 97.3 Định 94.6 Diên 100.0 Yến
2 10A2 77.8 Thúy 88.9 Phương 50.0 Diên 80.6 Yến
3 10A3 46.2 Phương 84.6 Phương 76.9 Cung 50.0 Yến
4 10A4 54.2 Phương 66.7 Trí 62.0 Minh 58.3 Yến
5 10A5 75.0 Thúy 79.2 Phương 87.5 Minh 91.7 Yến
6 10A6 34.8 Ngọc 60.9 Trí 43.5 Minh 56.5 Yến
7 10A7 25.0 Thư 62.5 Thùy 37.5 Diên 50.0 Yến
8 11A1 100.0 Thư 100.0 Trí 100.0 Chung 100.0 Hiền
9 11A2 80.0 Phương 93.3 Phương 70.0 Thắng 96.7 Yến
10 11A3 61.5 Thắm 61.5 Hòa 46.2 Thắng 92.3 Yến
11 11A4 55.6 Thắm 63.0 Hòa 55.6 Thắng 92.6 Hiền
12 11A5 73.1 Thắm 80.0 Trí 76.9 Minh 88.5 Hiền
13 12A1 100.0 Công 96.0 Định 100.0 Thắng 96.0 Tuấn
14 12A2 70.0 Công 50.0 Hòa 60.0 Thắng 80.0 Hiền
15 12A3 52.9 Ánh 85.3 Đinh 82.4 Chung 44.1 Tuấn
16 12A4 63.9 Ánh 55.6 Hòa 91.7 Chung 63.9 Hiền
STT LỚP Văn Sử Địa Anh văn
% GV dạy % GV dạy % GV dạy % GV dạy
1 10A1 89.2 Hùng 89.2 Minh 94.6 Trang 89.2 Liên
2 10A2 97.2 Nghĩa 94.4 Nam 100.0 Thu 55.6 Dũng
3 10A3 88.5 Nghĩa 61.5 Nam 61.5 Trang 34.6 Liên
4 10A4 62.5 Nhuần 45.8 Minh 54.2 Trang 33.3 Dũng
5 10A5 79.2 T.Hương 70.8 Minh 79.2 Thu 54.2 Liên
6 10A6 65.2 T.Hương 69.6 Minh 56.5 Trang 8.7 Dũng
7 10A7 68.8 Hùng 37.5 Minh 50.0 Trang 25.0 Liên
8 11A1 84.8 Tình 100.0 Ninh 100.0 Thu 87.9 Dũng
9 11A2 70.0 Nguyệt 96.7 Ninh 96.7 Trang 36.7 Liên
10 11A3 88.5 Hải 88.5 Ninh 96.2 Thu 30.8 Dũng
11 11A4 59.3 Lệ 88.9 Ninh 88.9 Trang 22.2 Liên
12 11A5 88.5 Hải 96.2 Ninh 92.3 Thu 34.6 Dũng
13 12A1 84.0 Thủy 100.0 Nam 96.0 Trang 92.0 Liên
14 12A2 100.0 Đ.Hương 100.0 Minh 100.0 Thu 15.0 Dũng
15 12A3 64.7 Thủy 88.2 Nam 64.7 Thu 29.4 Liên
16 12A4 52.8 Đ.Hương 69.4 Nam 75.0 Trang 44.4 Dũng
 
 
BẢNG THỐNG KÊ TỈ LỆ BỘ MÔN NĂM HỌC 2012 - 2013 (TB TRỞ LÊN)
STT LỚP Tin Học GDCD C.NGHỆ GDQP
% GV dạy % GV dạy % GV dạy % GV dạy
1.0 10A1 100.0 Nhài 100.0 Lương 100.0 Dụng 100.0 Đạt
2.0 10A2 100.0 Ngọc 100.0 Lương 100.0 Dụng 100.0 Đạt
3.0 10A3 100.0 Ngọc 100.0 Lương 100.0 Dụng 100.0 Đạt
4.0 10A4 100.0 Ngọc 95.8 Lương 83.3 Dụng 100.0 Đạt
5.0 10A5 100.0 Ngọc 100.0 Lương 95.8 Dụng 100.0 Đạt
6.0 10A6 100.0 Ngọc 100.0 Lương 87.0 Dụng 100.0 Đạt
7.0 10A7 100.0 Ngọc 87.5 Lương 93.8 Dụng 100.0 Đạt
8.0 11A1 100.0 Nhài 100.0 Trúc 100.0 Thùy 100.0 Chín
9.0 11A2 80.0 Nhài 100.0 Trúc 100.0 Thùy 100.0 Chín
10.0 11A3 50.0 Nhài 100.0 Trúc 100.0 Thùy 100.0 Chín
11.0 11A4 48.1 Nhài 100.0 Lương 100.0 Thùy 100.0 Chín
12.0 11A5 69.2 Nhài 100.0 Lương 100.0 Thùy 100.0 Chín
13.0 12A1 100.0 Tuân 100.0 Trúc 100.0 Thỳ 100.0 Chín
14.0 12A2 100.0 Tuân 100.0 Trúc 100.0 Thùy 100.0 Chín
15.0 12A3 100.0 Tuân 100.0 Trúc 100.0 Thùy 100.0 Chín
16.0 12A4 97.2 Tuân 91.7 Trúc 100.0 Thùy 100.0 Chín
 
*** Hạn chế:
            + Tỷ lệ học sinh bỏ học còn cao so với huyện và tỉnh (Mặc dù đã có nhiều giải pháp ngăn chặn học sinh bỏ học).
            + Về đạo đức thì tỷ lệ học sinh trung bình, yếu có giảm hơn năm học trước, song vẫn còn một bộ phận học sinh vi phạm nội quy trường lớp.
+ Giáo viên mới ra trường khá đông (Từ 1 đến 4 năm công tác chiếm 2/3 số GV của trường) chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác, nên chất lượng giảng dạy chưa cao không đồng đều và thiếu tính bền vững.
+ Mặt bằng dân trí thấp (Tỷ lệ học sinh dân tộc chiếm 60%) ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao chất lượng học sinh.
+ Tinh hình cơ sở vật chất của trường đảm bảo, song trang thiết bị phục vụ giảng dạy và làm việc của trường chưa có, điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục của trường trong năm qua.
+ Một số phụ huynh học sinh ít quan tâm đến việc học của con em mình, nên việc liên hệ giữa nhà trường và PHHS gặp một số khó khăn trong việc giáo dục học sinh.
B / Đặc điểm tình hình năm học 2013-2014:
I / Cơ sở vật chất:
            - Khối phòng học:24
            - Khối phòng chức năng (bộ môn): 8 phòng, trong đó có 5 phòng có trang thiết bị (Hóa, Lý, Sinh, Tin, Anh) còn 3 phòng  chưa có trang thiết bị.
            - Khối phòng hiệu bộ:12 phòng - chưa có trang thiết bị phục vụ làm việc.          
 II / Đội ngũ:
       Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên /nữ: 55/32 ( Đảm bảo đủ cho các bộ môn)
+ Cán bộ quản lý: 03/1 (hiệu trưởng: 01; phó hiệu trưởng: 02/01)
+ Giáo viên đứng lớp/nữ : 44/27
+ Nhân viên /nữ : 8/4
 III / Học sinh:
Tổng số lớp: 16 lớp với 497 học sinh ( tăng 18 HS, năm học trước cĩ 479 em). Trong đó:  
 + Khối lớp 10: 7 lớp với   210 học sinh (1 lớp cb A, 11ớp cb C, 5 lớp cơ ban 0 nâng cao)    
+ Khối lớp 11:  5 lớp với   160 học sinh (1 lớp cb A, 11ớp cb C, 3 lớp cơ ban 0 nâng cao) 
+ Khối lớp 12:  4 lớp với    127 học sinh (Chia theo khối thi Đại học)     
 
           IV/ Thuận lợi:
+ Nề nếp giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh được ổn định.
            + Đời sống giáo viên được ổn định, đa số giáo viên đều an tâm công tác.
            + Tất cả giáo viên có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, có tinh thần đòan kết và có ý thức trách nhiệm cao.
            + Chất lượng giáo dục của trường ngày một được nâng lên tạo được niềm tin của nhân dân và các cấp lãnh đạo ở địa phương.
+ Được sự quan tâm sâu sắc của Sở GD&ĐT Bình Phước, chính quyền địa phương và hội phụ huynh học sinh về phát triển trường lớp.                                                               
           V/ Khó khăn:
+  Tinh hình cơ sở vật chất của trường đảm bảo, song trang thiết bị phục vụ giảng dạy và làm việc của trường chưa có, điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục của trường.
            +  Không có cán bộ chuyên trách làm công tác thí nghiệm thực hành, thiết bị, thư viện, nhạc.
+ Giáo viên mới ra trường khá đông (Từ 1 đến 4 năm công tác chiếm 2/3 số GV của trường) chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác, nên chất lượng giảng dạy chưa cao không  đồng đều và thiếu tính bền vững.
            + Kinh phí hoạt động của trường ít và thiếu, điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc nng cao chất
lượng giáo dục của nhà trường để tiến tới xây dựng trường THPT đạt chuẩn Quốc gia.
            + Một số phụ huynh ít quan tâm đến việc học của con em mình.
 
            C / Mục tiêu, nội dung, biện pháp thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014:
    I/ Mục tiêu:
Năm học 2013-2014 là năm tiếp tục  thực hiện có hiệu quả cuộc vận động”  Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Phát huy kết quả của việc thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, không vi phạm đạo đức nhà giáo, không để học sinh ngồi nhầm lớp”. Trường THPT Thống Nhất tiếp tục tăng cường công tác quản lý, nâng cao nhận thức chính trị của cán bộ, giáo viên; phát huy vai trò các đoàn thể; giữ vững nề nếp, kỷ cương trong nhà trường, đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt”, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, chú trọng đến việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.
II / Các nội dung, biện pháp:                         
   1> Xây dựng đội ngũ:
        - Tiếp tục xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh về tư tưởng chính trị và chuyên môn nghiệp vụ. Sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, xứng đáng mỗi thầy cô giáo là một tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
        - Tổ chức cho cán bộ giáo viên nghiên cứu, học tập quán triệt đường lối chủ trương của Đảng nhằm nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng và đạo đức lối sống cho cán bộ giáo viên.
        - Phát huy vai trò Đảng lãnh đạo toàn diện, nhất là giáo dục chính trị tư tưởng. Thảo luận và thống nhất trong việc xây dựng Nghị quyết của Chi bộ, đẩy mạnh công tác dân chủ hóa trường học.
 
2> Công tác dạy và học:
  a. Đổi mới phương pháp giảng dạy:
        - Bám sát chuẩn kiến thức – kỹ năng và hướng dẫn giảm tải chương trình các môn học của Bộ GD&ĐT để soạn giảng và giảng dạy cho phù hợp.
        - Phấn đấu tự nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp kể cả lý thuyết lẫn thực hành. Đặc biệt cần phải tìm ra giải pháp và phương pháp giảng dạy các môn cả chính khóa lẫn phụ đạo để làm cho học sinh thích học và tiến tới nắm vững kiến thức của các môn học.
- Đổi mới công tác soạn giảng bằng cách tham khảo giáo án mẫu của nhiều nguồn, song  phải điều chỉnh, bổ sung hàng năm cho phù hợp trình độ học sinh của trường, nhằm giảm bớt thời gian soạn giảng để tập trung thời gian đầu tư  chất lượng bài soạn và nghiên cứu chuyên môn nghiệp vu (Tuyệt đối không dùng nguyên văn bài giảng của người khác lấy từ nhiều nguồn).
Tăng cường UDCNTT để đổi mới PP dạy và học. Khuyến khích GV sử dụng bài giảng điện tử, mỗi GV có ít nhất 3 bài giảng điện tử được giảg dạy ở nhiều lớp trong năm học, 1 bài E-learning mới (Không kể bài dự thi do Sở tổ chức); có nhiều bài giảng điện tử, bài giảng E-learning, nhiều bài kiểm tra, đáp án chấm bài kiểm tra của các môn đưa lên trang Website của trường.
        -Tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm dưới nhiều hình thức như: tổ chức chuyên đề, dự giờ, thao giảng, rút kinh nghiệm tốt các giờ dạy, giao lưu trao đổi chuyên môn nghiệp vụ với các trường bạn ( nếu có điều kiện).
        - Sử dụng triệt đểcó hiệu quả các đồ dùng dạy học hiện có, khuyến khích giáo viên làm đồ dùng dạy học có chất lượng và sử dụng lâu dài.
        - Tập trung chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi khối 10,11,12 ngay trong tháng 9, khẩn trương  đầu tư bồi dưỡng cho học sinh giỏi khối 12 để dự thi cấp tỉnh vào tháng 10/2013.   
        - Chú trọng đến công tác phụ đạo cho học sinh cuối cấp thi tốt nghiệp và thi đại học (phấn đấu  đạt tỷ lệ của năm học 2011-2012( 47% học sinh đỗ Đại học,82% học sinh đỗ Cao đẳng); cần tập trung nâng cao chất lượng luyện thi Đại học, phấn đấu điểm bình quân 3 môn thi Đại học trn 12 đ).
        - Tập trung phụ đạo cho học sinh yếu kém để nâng cao tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng và hạn chế học sinh bỏ học vì có học lực yếu kém.
        - Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi vòng trường nhằm phát hiện và có kế họach bồi dưỡng những nhân tố có năng lực tốt về chuyên môn nghiệp vụ để tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, đồng thời bồi dưỡng giúp đỡ giáo viên có tay nghề chưa vững.
- Không dạy thêm trái với quy định của ngành làm giảm vai trò, uy tín người thầy và nhà trường. Giáo viên đăng ký dạy thêm phải đúng với công văn hướng dẫn 08 của UBND tỉnh Bình Phước.                                                                  
        - Tập trung kinh phí đầu tư cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy.    
 b. Nâng cao vai trò của tổ trưởng và phó tổ trưởng tổ chuyên môn:
        -  Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành tổ về mọi mặt, kịp thời đề nghị khen thưởng biểu dương CB-GV-CNV của tổ mình, đồng thời phải nhắc nhở, phê bình khiển trách trước tổ những biểu hiện sai phạp pháp luật, luật công chức, quy chế ngành của CB-GV-CNV tổ mình.
        - Hàng tuần (tháng) phải nắm được chất lượng giảng dạy của giáo viên thông qua quản lý điểm miệng, 15 phút, 45 phút để có những điều chỉnh phương pháp giảng dạy của thầy cô giáo cho phù hợp với trình độ học sinh của trường (đảm bảo 2/3 HS phải đạt điểm TB trở lên đối với bài KT 15 phút, 45 phút. Nếu không đạt tổ trưởng KT chất lượng giảng dạy của GVBM và cho KT lại).                                                                                                             
        - Một học kỳ phải tổ chức sinh hoạt chuyên đề ít nhất 1 lần( Tập trung vào nội dung đổi mới phương pháp giảng dạy của bộ môn). Mỗi tổ trưởng phải dự giờ ít nhất 4 tiết /1GV /1 năm.
 
 
            - Chỉ đạo quyết liệt trong việc thống nhất cấu trúc đề kiểm tra cho từng khối, thống nhất chương trình- nội dung giảng dạy cho  từng khối theo hướng dẫn của Bộ, soạn giáo án mẫu cho từng khối..
            - Chỉ đạo tổ hoàn thành các chỉ tiêu đề ra và chịu trách nhiệm về chất lượng bộ môn cũng như các chỉ tiêu được giao của tổ trước lãnh đạo nhà trường.
            - Quán triệt và chỉ đạo tổ viên thực hiện nghiêm túc việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư 17/2012/TT-BDGĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT và Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 29/1/2013 của UBND tỉnh về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Công văn số 226/SGDĐT-GDTrH ngày 21/2/2013 của Sở GD&ĐT về hướng dẫn thực hiện dạy thêm học thêm theo Quyết định của UBND tỉnh. Nếu  để tổ viên dạy thêm không đúng quy định theo các văn bản trên thì tổ trưởng và phó tổ trưởng phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo trường, lãnh đạo Sở và các cơ quan chức năng.
 
 
c. Đổi mới phương pháp học:
- Phát huy vai trò tích cực chủ động của học sinh trong học tập, rèn luyện khả năng tự học cho học sinh, chú ý hướng dẫn cho các em phương pháp học ở nhà.
        - Giáo viên bộ môn tiến hành khảo sát chất lượng đầu năm, để nắm được số học sinh yếu kém của bộ môn mình mà kịp thời bù đắp kiến thức bị hổng cho các em thông qua các buổi học phụ đạo), đồng thời chú ý phát hiện và bồi dưỡng học sinh khá giỏi.
        - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc phong trào “Hai không” với bốn nội dung “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việc không cho học sinh không đạt chuẩn lên lớp”.
3> Giáo dục đạo đức tư tưởng cho học sinh:
        - Kết hợp chặt chẽ giữa giáo viên chủ nhiệm, Đoàn thanh niên và phụ huynh học sinh để tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh như : giáo dục học sinh biết hình thành  thói quen về hành vi đạo đức và lối sống tốt, kính trọng lễ phép đối với mọi người trong gia đình, cũng như  tôn trọng thầy cô giáo và CB-GV-CNV  của trường, giáo dục cho các em có hành vi ứng xử văn hóa giáo tiếp tốt đối với bạn bè và mọi người xung quanh … đặc biệt chú trọng việc thực hiện phương châm” Học sinh trường THPT Thống Nhất học làm người trước khi học chữ”.  
        - Phối hợp với Đòan thanh niên và giáo viên dạy GDCD -TD để giáo dục chính trị đạo đức, thể chất và quốc phòng cho học sinh.
        - Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề: ATGT; phòng chống HIV, AIDS, ma túy và các tệ nạn xã hội khác … thông qua các buổi sinh hoạt dưới cờ, các giờ sinh hoạt lớp, các buổi sinh hoạt ngoại khóa, chương trình phát thanh thanh niên của trường nhằm tuyên truyền ý thức bảo vệ và phòng chống cho học sinh.
        - Tổ chức các hoạt động nhân các ngày lễ lớn trong năm nhằm tạo sân chới lành mạnh cho học sinh, đồng thời thông qua đó để giáo dục đạo đức tư tưởng cho học sinh.
- Mạnh dạn xử lý kịp thời những HS càn quấy, vô lễ, vi phạm nội quy nhà trường hoặc xã hội. Kiên quyết bắt bồi thường bằng tiền những tài sản nhà trường mà do cá nhân hoặc tập thể cố tình phá hoại hoặc làm mất mát, đồng thời cũng khen thưởng và biểu dương kịp thời những HS có thành tích cao trước buổi chao cờ hoặc bảng tin hàng ngày.      
- Thành lập ban tư vấn cho học sinh về mọi mặt: về tiếp thu kiến thức các môn học, về SKSS, về tuyển sinh, giải quyết những mâu thuẩn và những bức xúc của học sinh …
- Giáo viên bộ môn phải chịu trách nhiệm quản lý học sinh và xử lý các hành vi sai trái của học sinh trong suốt tiết dạy của mình.
4> Công tác giáo viên chủ nhiệm:
    - Ngay từ đầu năm học giáo viên chủ nhiệm phải tiến hành  khảo sát lớp học về: học lưc, tư tưởng tình cảm, hoàn cảnh gia đình … từ đó xây dựng và quản lý lớp cho phù hợp.
    - Quản lý chặt chẽ học sinh của lớp mình phụ trách, nhất là học sinh có dấu hiệu vi phạm nội quy trường lớp, học sinh yếu, kém để phối hợp thường xuyên với gia đình động viên học sinh vươn lên trong học tập và tu dưỡng đạo đức.
    -Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm về công tác chủ nhiệm đối với các bạn đồng nghiệp, phối hợp chặt chẽ với phụ huynh và các đòan the (Đoàn trường, ban quản lý học sinh).
    - Hàng tháng phải xếp loại đạo đức học sinh (dựa trên bảng lượng hóa thi đua của trường của lớp), Xếp thứ hạng học sinh theo hướng dẫn của Đoàn trường và đề nghị biểu dương khen thưởng HS từ hạng 1-> 5. Hoàn thành kế hoạch lao động được giáo trước ngày 20 hàng tháng
    - Đảm bảo thu đúng, thu đủ các khoản thu do lãnh đạo trường ủy nhiệm.
    - Giáo dục cho học sinh tình thần tự quản lớp tốt hơn.
5> Giáo dục hướng nghiệp dạy nghề:
            - Tăng cường hướng nghiệp cho học sinh khối 10 nắm vững cách thức chọn ban, để học sinh chọn ban phù hợp với năng lực và ước nguyện của bản thân.
    - Định hướng nghề nghiệp cho các em từ lớp 10 đến lớp12 nhất là cần xác định rõ ngành học, khối thi (để có mục tiêu phấn đấu trong học tập và nâng cao chất lượng điểm thi Đại học của các môn thi; phấn đấu điểm bình quân 3 môn thi Đại học năm sau cao hơn năm trước) thông qua các buổi tư vấn mùa thi và tuyển sinh, trong đó GVCN-CB tuyển sinh đóng vai trò nòng cốt.
    - Nhà trường tổ chức dạy nghề cho học sinh theo quy định của ngành chủ yếu là Tin học.
6> Cơ sở vật chất:
    - Tham mưu với lãnh đạo sở, chính quyền địa phương và hội cha mẹ học sinh xây dựng thêm một số hạng mục công trình như: làm hàng rào phía sau trường, làm cống thoát nước trước cổng trường, xây dựng bồn hoa… để đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho việc dạy và học.
    - Thư viện: Sắp xếp lại thư viện, xây dựng thư viện đạt chuẩn phục vụ tốt cho giáo viên và học sinh.
    -Thiết bị: Tận dụng số thiết bị hiện có để phục vụ tối đa cho việc giảng dạy, có kế họach mua sắm thêm số đồ dùng còn thiếu. Tham mưu với lãnh đạo Sở mua sắm trang thiết bị của các phòng chức năng.
    -Phòng thực hành: cố gắng bố trí một phòng thực hành các môn để chuẩn bị tốt các tiết thực hành.
    - Phòng tin học: bảo quản và sử dụng tốt số máy hiện có. Lập kế họach sửa chữa ngay khi có hư hỏng.
    - Các phòng khác: cần trang bị tối thiểu các trang thiết bị cần thiết để đáp ứng với nhu cầu công tác.
7 > Văn thể mỹ:
    - Củng cố phong trào thể dục thể thao hiện có trong nhà trường.
    - Tham gia tích cực các phong trào văn thể mỹ ở địa phương.
    - Giáo dục quốc phòng theo đúng chương trình của Bộ GD&ĐT.
    - Tăng cường công tác làm vệ sinh trong khuôn viên trường.
    - Tiếp tục trồng thêm cây xanh, chăm sóc và bảo vệ tốt những cây đã trồng.
- Bảo vệ an ninh trật tự  trong nhà trường, xây dựng nhà trường là một đơn vị văn hóa.
 
 8> Công tác phổ cập THPT:
        - Cập nhật tốt hồ sơ phổ cập THPT.                       
        - Kết hợp với các ban ngành đòan thể trong và ngoài nhà trường để rà soát số đối tượng từ 11->18 tuổi để vận động mở thêm lớp phổ cập THPT (đạt chỉ tiêu trong năm 2013: 2 lớp) 
        - Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các đoàn thể trong nhà trường để ngăn chặn học sinh bỏ học.
9> Công tác đòan thể:                                           
+ Công Đòan:
    - Với chức năng và nhiệm vụ của mình đưa cuộc vận động “Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm” làm mục tiêu phương hướng để tuyên truyền vận động CB - CNV tham gia tốt các phong trào thi đua.
    - Quán triệt CB – GV - CNV nhà trường thực hiện tốt cuộc vân động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
    - Đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt”, góp phần ổn định nề nếp,  nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.                                                                                                                              
    -Quan tâm chăm sóc đời sống cán bộ công nhân viên chức, xây dựng gia đình nhà giáo văn hóa.
    - Xây dựng kế họach thi đua với mục tiêu, nội dung cụ thể sát với yêu cầu thực tế của nhà trường.                                                          
    - Thường xuyên theo dõi và sơ kết phòng trào thi đua từ đó rút ra ưu, khuyết điểm để có biện pháp khắc phục kịp thời.
    - Hàng tháng Công Đòan có nhiệm vụ báo cáo với hội nghị liên tịch về những việc đã làm và đề ra kế họach tháng tới.
    -  Tổ chức thực hiện tốt nghị quyết của công đoàn nhiệm kỳ 2013-2016.
    - Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường để xây dựng nhà trường thành một tập thể đoàn kết và thống nhất cao, xây dựng “một bầu không khí làm việc vui tươi và hiệu quả ở nhà trường”.
 
+ Đoàn thanh niên:
    - Tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết của Đoàn trường nhiệm kỳ 2013-2014.
- Duy trì tốt công tác thi đua bề nổi giữa các khối lớp nhằm đem lại trật tự kỷ cương trường học. (Hàng tháng tổng hợp xếp hạng các lớp để trao thưởng ( cờ luân lưu ) cho các lớp đạt nhất, nhì, ba)
    - Duy trì tốt công tác vệ sinh trường lớp, chăm sóc và bảo vệ cảnh quan trường học.
    - Phối hợp với các ban ngành đoàn thể trong nhà trường để thực hiện tốt kế hoạch “ Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh” (Lên kế hoạch cụ thể, bằng những hành động và việc làm thiết thực để thực hiện kế hoạch)
    - Cùng với nhà trường ngăn chặn và xử lý tình trạng “bạo lực học đường”, không cho ma túy và tệ nạn xa hội xâm nhập vào trường.
     - Duy trì chương trình thanh niên hàng tuần.  
  -Tuyên truyền cho Đoàn viên chấp hành tốt phong trào “Hai không và bốn nội dung”, chấp hành tốt những quy định về ATGT đường bộ.
    - Phối hợp với các ban ngành trong và ngoài trường tổ chức các hoạt động ngoại khoá, các hội thi và phong trào Đoàn… để tạo sân chơi lành mạnh và bổ ích cho học sinh của trường.
        -Đối với chi Đòan giáo viên có kế họach hỗ trợ nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi …
+ Hội phụ huynh học sinh:
    - Giữ vững hoạt động của hội phụ huynh học sinh như các năm học trước.
    - Tổ chức ĐH.PHHS vào cuối tháng 9 để đề ra giải pháp hoạt động của hội trong năm học mới
    - Hàng năm họp phụ huynh học sinh ba lần ( Đầu năm, giữa năm, cuối năm).
- Tuyên truyền tốt phong Trào “Hai không và bốn nội dung”, chấp hành tốt những quy định về ATGT đường bộ cho phụ huynh học sinh nắm và cam kết cùng nhà trường vận động học sinh chấp hành tốt.
- Tăng cường công tác phối kết hợp giữa nhà trường và phụ huynh học sinh để giáo dục học sinh toàn diện về mọi mặt.
- Phát huy tốt công tác xã hội hóa giáo dục để hỗ trợ mọi mặt cho nhà trường hoàn thành xuất sắc kế họach năm học 2013-2014 và xây dựng một số hạng mục cơng trình cần thiết.
       + Công tác Chữ thập đỏ –Y tế học đường:
-         Tuyên truyền CB-GV-CNV, học sinh  tích cực tham gia công tác của hội Chữ thập đỏ nhà trường như : tham gia hiến máu nhân đạo đảm bảo đủ và vượt chỉ tiêu được giao, đóng góp kinh phí cho quỹ để hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó….
-         Tuyên truyền học sinh tham gia tốt bảo hiểm y tế, dự trù kinh phí mua sắm thêm cơ số thuốc phục vụ khám chữa  bệnh ban đầu cho học sinh.
-         Có giải pháp tuyên truyền phòng chống các bệnh thường mắc phải ở địa phương và ở nhà trường. 
 
10> Quản lý:
    - Chủ động kiên trì đề xuất với các cấp lãnh đạo về những khó khăn vướng mắc của nhà trường để cùng nhau tháo gỡ.
    - Đưa việc dạy, học vào nề nếp từng bước nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.               
- Quán triệt và thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào lớn của ngành, chấp hành tốt những quy định về ATGT đường bộ trong đội ngũ CB-GV-CNV.
     - Quán triệt và chỉ đạo cn bộ - gio vin  thực hiện nghiêm túc việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư 17/2012/TT-BDGĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT và Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 29/1/2013 của UBND tỉnh về quản lý dạy thm học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Công văn số 226/SGDĐT-GDTrH ngày 21/2/2013 của Sở GD&ĐT về hướng dẫn thực hiện dạy thêm học thêm theo Quyết định của UBND tỉnh.                                                
- Bảo đảm tốt các buổi họp định kỳ như: Họp HĐSP, họp tổ chuyên môn, họp tổ công đoàn, họp liên tịch,…
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thực hiện tốt thanh tra toàn diện 1/3 giáo viên, kiểm tra 2/3 giáo viên cịn lại.
- Tăng cường công tác kiểm tra các bộ phận: Thư viện, thiết bị, tài chính, tài sản và các loại quỹ khác.
- Lập kế hoạch chiến lược phát triển của trường từ năm học 2012-2013-> 2016-2017 (5 năm) và tầm nhìn đến năm 2020.
- Nâng cấp website của trường (chậm nhất trước ngày 19/10/2013)
 
-Tăng cường UDCNTT để đổi mới công tác quản lý hành chính.
- Tiếp tục thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục:
Thực hiên nghiêm hướng dẫn số 5835/BGD ĐT-KTKĐCLGD, ngày 05/9/2012 của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2013-2014.
- Đổi mới  đánh giá, xếp loại giờ dạy:
Xếp loại giờ dạy qua phiếu dự giờ và kết quả kiểm tra qua bài làm 5 phút của HS tại lớp:
 
LOẠI GIỎI: Điểm tổng cộng từ 17 đến 20 điểm. Các yêu cầu  điều  2, 4,5, 7, 9  phải đạt  điểm tối đa( tổng cộng 9đ) và có kết quả kiểm tra qua bài làm 5 phút của HS tại lớp đạt TB trở lên là 70%
 
LOẠI KHÁ: Điểm tổng cộng từ 13 đến 16,5 điểm. Các điều 2, 4, 7 9  phải đạt  điểm tối đa( tổng cộng 7,5đ)
có kết quả kiểm tra qua bài làm 5 phút của HS tại lớp đạt TB trở lên là 60%->69%
 
LOẠI TRUNG BÌNH: Điểm tổng cộng từ  10 đến 12,5 điểm . Các điều 2, 4 9  phải đạt  điểm tối đa( tổng cộng 4,5đ) và có kết quả kiểm tra qua bài làm 5 phút của HS tại lớp đạt TB trở lên là 40%->59%
 
LOẠI YẾU, KÉM:      Điểm tổng cộng dưới 10.và có kết quả kiểm tra qua bài làm 5 phút của HS tại lớp đạt TB trở lên là 0%->39.
 
Ghi chú: nếu kết quả kiểm tra qua bài làm 5 phút của HS tại lớp làm cho giờ dạy của giáo viên bị tút 2 bậc thì thống nhất hạ mốt bậc.
III Các danh hiệu thi đua cần đạt của trường:
a. Tập thể :
- Trường: hoàn thành xuất săc nhiệm vụ ( Sở khen)
- Tổ đạt lao động tiến tiến : 03
- Tổ đạt lao động xuất sắc : 01
 
  b. Cá nhân:
-  Cá nhân đạt lao động giỏi: 25                            ( NH 2012-2013: 19 đ/c)  
-  Huyện khen:             5                                          (NH 2012-2013: 2  đ/c)  
-  Sở khen:                  15                                              (NH 2012-2013: 15 đ/c)  
-  Tỉnh khen:                 1                                             (NH 2012-2013: 0 đ/c)  
                        - CSTĐCS:                  8    (NH 2011-2012:  2 đ/c;      NH 2012-2013:  6 đ/c )
          2 > Đòan theå:
-         Công Đòan: vững mạnh.
-         Đòan thanh niên: vững mạnh.
 
 
IV > Các chỉ tiêu phấn đấu:
1>    Chỉ tiêu chung:
Nội dung Tiêu chuẩn NH 2011-2012 NH 2012-20123 NH 2013-2014
Đề ra Kết quả Đề ra Kết quả Đề ra Kết quả

1. Số lượng
2.Chất lượng
a.hạnh kiểm
 
 

b.Học lực
 
 
 
 
 


c.Thitốt nghiệp
d.Đậu đại học
e.Đậu cao đẳng
 
Duy trì sĩ số
 
Tốt
Khá
TB
Yếu
Giỏi
Khá
TB
Lên lớp thẳng
Yếu
Kém
Lên lớp sau thi lại
 
THPT
Đại học
Cao đẳng
98,5%

 57
40
3,0
0
2,8
20
50,3
75
26
1,2
86

96
30
33
98,3%
 
71,4
27,1
1,5
0
1,5
24,7
56,7
82,7
16,5
0,8
 
92
 
100
47,1
82,1
98,5%
 
72
27
1,0
0
2,0
25
57
84
15,5
0,5
 
93
 
97
50
83
98,2%
 
81,94
14,22
3,84
0
1,8
25,6
53,4
79,8
19,7
0,5
 
82
 
100
18,7
35,7
 
98,4%
 
82
16
2
0
3
30
59
92
7,6
0,4
 
95
 
100
41
60
 
 
2>    Chỉ tiêu cụ thể:
a/ Chỉ tiêu của các tổ:
Nội dung thực hiện Cấp tổ Chỉ tiêu cần đạt trong năm học 2013-2014 của các tổ
  chức Toán Hóa Sinh-TD Văn Sử-Địa-DCD-Anh
Học sinh giỏi khối 12 Trường 3 1 1 2 2 4 (1HS/1 môn)
  Tỉnh 1 1 1 1 1 4 (1HS/1 môn)
HSG Olimpic 30-4 Trường 2 2 2 2 2 8 (2HS/1 môn)
khối 10,11 Tỉnh 1 1 1 1 1 4
SKKN Trường 3 2 2 2 3 8 (2HS/1 môn)
đạt giải C trở lên Tỉnh 1 1 1 1 1 4
Giáo viên giỏi Trường 2 2 2 3 3 4
 ( có tham gia đủ SL) Tỉnh 1 1 1 2 1 2
Điểm thi Đại học từ
5đ  trở lên
Quốc 45%  
45%
 
45%
 
45%
 
45%
Sử: 45%
  gia           Địa: 50 %
              Anh: 25%
Điểm thi Cao đẳng từ Quốc 70% 70% 70% 70% 70% Sử:  70%
5đ trở lên gia           Địa: 70%
              Anh: 40%
Giải Casio cấp tỉnh
( có tham gia đủ SL)
Tỉnh 1 1 1 1 0 0
Thi qua mạng internet khối 10 1 0 0 0 0 1 ( môn Anh)
cấp tỉnh( có tham gia đủ SL) khối 11 1 0 0 0 0 1 ( môn Anh)
  khối 12 1 0 0 0 0 1 ( môn Anh)
Bài giảng điện tử Trường 4 2 2 2 4 4 (1bài/1 môn)
E-learning Tỉnh 2 1 1 1 2 2
Chỉ tiêu bộ môn cuối năm phấn đấu:
TRUNG BÌNH  MÔN  CẢ NĂM HỌC
STT LỚP Toán Hóa
012-013 013-014 012-013 013-014 012-013 013-014
    >=TB >=TB < 3,5 >=TB >=TB < 3,5 >=TB >=TB < 3,5
1 10A1 94.6 95 0.0 97.3 97,5 0.0 94.6 96 0.0
2 10A2 77.8 80 5.0 88.9 88 5.0 50.0 70 5.0
3 10A3 46.2 70 8.0 84.6 75 7.0 76.9 65 8.0
4 10A4 54.2 70 8.0 66.7 75 7.0 62.0 65 8.0
5 10A5 75.0 70 8.0 79.2 75 7.0 87.5 65 8.0
6 10A6 34.8 70 8.0 60.9 75 7.0 43.5 65 8.0
7 10A7 25.0 70 8.0 62.5 75 7.0 37.5 65 8.0
8 11A1 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0
9 11A2 80.0 85 5.0 93.3 89 5.0 70.0 75 5.0
10 11A3 61.5 70 8.0 61.5 75 7.0 46.2 65 8.0
11 11A4 55.6 70 8.0 63.0 75 7.0 55.6 65 8.0
12 11A5 73.1 70 8.0 80.0 75 7.0 76.9 65 8.0
13 12A1 100.0 100 0.0 96.0 97 0.0 100.0 100 0.0
14 12A2 70.0 80 5.0 50.0 75 0.0 60.0 70 0.0
15 12A3 52.9 70 8.0 85.3 75 5.0 82.4 70 8.0
16 12A4 63.9 70 8.0 55.6 75 7.0 91.7 70 8.0
 
Chỉ tiêu bộ môn cuối năm phấn đấu:
TRUNG BÌNH  MÔN  CẢ NĂM HỌC
 
STT LỚP Sinh Tin  Học C.NGHỆ
012-013 013-014 012-013 013-014 012-013 013-014
    >=TB >=TB < 3,5 >=TB >=TB < 3,5 >=TB >=TB < 3,5
1 10A1 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0
2 10A2 80.6 85 0.0 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0
3 10A3 50.0 80 2.0 100.0 98.0 0.0 100.0 98.0 0.0
4 10A4 58.3 80 2.0 100.0 98.0 0.0 83.3 98.0 0.0
5 10A5 91.7 80 2.0 100.0 98.0 0.0 95.8 98.0 0.0
6 10A6 56.5 80 2.0 100.0 98.0 0.0 87.0 98.0 0.0
7 10A7 50.0 80 2.0 100.0 98.0 0.0 93.8 98.0 0.0
8 11A1 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0
9 11A2 96.7 97 0.0 80.0 90 0.0 100.0 100 0.0
10 11A3 92.3 95 1.0 50.0 90 0.0 100.0 98.0 0.0
11 11A4 92.6 95 1.0 48.1 90 0.0 100.0 98.0 0.0
12 11A5 88.5 95 1.0 69.2 90 0.0 100.0 98.0 0.0
13 12A1 96.0 97 0.0 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0
14 12A2 80.0 80 0.0 100.0 98.0 0.0 100.0 98.0 0.0
15 12A3 44.1 75 2.0 100.0 98.0 0.0 100.0 98.0 0.0
16 12A4 63.9 70 2.0 97.2 98.0 0.0 100.0 98.0 0.0
 
Chỉ tiêu bộ môn cuối năm phấn đấu:
TRUNG BÌNH  MÔN  CẢ NĂM HỌC
 
STT LỚP Văn Sử Địa
012-013 013-014 012-013 013-014 012-013 013-014
    >=TB >=TB < 3,5 >=TB >=TB < 3,5 >=TB >=TB < 3,5
1 10A1 89.2 90 0.0 89.2 90 0.0 94.6 95 0.0
2 10A2 97.2 100 0.0 94.4 100 0.0 100.0 100 0.0
3 10A3 88.5 70 7.0 61.5 75 0.0 61.5 75 0.0
4 10A4 62.5 70 7.0 45.8 75 0.0 54.2 75 0.0
5 10A5 79.2 70 7.0 70.8 75 0.0 79.2 75 0.0
6 10A6 65.2 70 7.0 69.6 75 0.0 56.5 75 0.0
7 10A7 68.8 70 7.0 37.5 75 0.0 50.0 75 0.0
8 11A1 84.8 85 0.0 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0
9 11A2 70.0 100 0.0 96.7 100 0.0 96.7 100 0.0
10 11A3 88.5 70 8.0 88.5 80 0.0 96.2 80 0.0
11 11A4 59.3 70 8.0 88.9 80 0.0 88.9 80 0.0
12 11A5 88.5 70 8.0 96.2 80 0.0 92.3 80 0.0
13 12A1 84.0 85 5.0 100.0 90 0.0 96.0 100 0.0
14 12A2 100.0 70 5.0 100.0 80 0.0 100.0 96 0.0
15 12A3 64.7 70 5.0 88.2 80 0.0 64.7 96 0.0
16 12A4 52.8 85 0.0 69.4 90 0.0 75.0 100 0.0
 
Chỉ tiêu bộ môn cuối năm phấn đấu:
TRUNG BÌNH  MÔN  CẢ NĂM HỌC
 
STT LỚP Anh GDCD TD-GDQP
012-013 013-014 012-013 013-014 012-013 013-014
    >=TB >=TB < 3,5 >=TB >=TB < 3,5 >=TB >=TB < 3,5
1.0 10A1 89.2 90 5.0 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0
2.0 10A2 55.6 75 5.0 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0
3.0 10A3 34.6 50 8.0 100.0 98.0 0.0 100.0 100 0.0
4.0 10A4 33.3 50 8.0 95.8 98.0 0.0 83.3 100 0.0
5.0 10A5 54.2 50 8.0 100.0 98.0 0.0 95.8 100 0.0
6.0 10A6 8.7 50 8.0 100.0 98.0 0.0 87.0 100 0.0
7.0 10A7 25.0 50 8.0 87.5 98.0 0.0 93.8 100 0.0
8.0 11A1 87.9 90 5.0 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0
9.0 11A2 36.7 75 5.0 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0
10.0 11A3 30.8 50 8.0 100.0 98.0 0.0 100.0 100 0.0
11.0 11A4 22.2 50 8.0 100.0 98.0 0.0 100.0 100 0.0
12.0 11A5 34.6 50 8.0 100.0 98.0 0.0 100.0 100 0.0
13.0 12A1 92.0 90 5.0 100.0 100 0.0 100.0 100 0.0
14.0 12A2 15.0 50 8.0 100.0 98.0 0.0 100.0 100 0.0
15.0 12A3 29.4 50 8.0 100.0 98.0 0.0 100.0 100 0.0
16.0 12A4 44.4 50 8.0 91.7 98.0 0.0 100.0 100 0.0
 
 
 
 
Chỉ tiêu  về học sinh giỏi, học sinh khá, học sinh đậu đại học và cao đẳng cuối năm phấn đấu:
 
Khối 10 Khối 11 Khối 12
Lớp TSHS
Giỏi
TSHS
Khá (%)
Lớp TSHS
Giỏi
TSHS
Khá (%)
Lớp TSHS
Giỏi
TSHS
Khá (%)
Số HS
Đậu ĐH
Số HS
Đậu CĐ
10A1 4 70% 11A1 4 70% 12A1 2 50% 19 13
10A2 4 60% 11A2 4 60% 12A2 0 20% 11 15
10A3 0 20% 11A3 0 20% 12A3 0 20% 7 10
10A4 0 20% 11A4 0 20% 12A4 0 30% 8 10
10A5 0 20% 11A5 0 20%          
10A6 0 20%                
10A7 0 20%                
 
- Các giáo viên  bộ môn giảng dạy trong một lớp cần phải phối hợp tốt với nhau trong qua trình chọn và giảng dạy cho học sinh đạt tỷ lệ học sinh giỏi và học sinh tiến tiến theo chỉ tiêu giao ( nếu không đạt thì tất cả giáo viên bộ môn  của lớp đó phải chịu trách nhiệm trước BGH).
- Các giáo viên  bộ môn luyện thi đại học, cao đẳng trong một khối thi cần phải phối hợp tốt với nhau trong qua trình giảng dạy để giúp cho học sinh thi đậu vào các trường đại học và cao đẳng theo nguyện vọng.
 
 
  b/ Chỉ tiêu của giáo viên chủ nhiệm :
 
Khối 10 Khối 11 Khối 12
Lớp TSHS
Bỏ học
Tham gia
BHY tế
Lớp TSHS
Bỏ học
Tham gia
BHY tế
Lớp TSHS
Bỏ học
Tham gia
BHY tế
10A1 0 100% 11A1 0 80% 12A1 0 80%
10A2 0 100% 11A2 0 80% 12A2 0 80%
10A3 1 100% 11A3 1 80% 12A3 0 80%
10A4 1 100% 11A4 1 80% 12A4 0 80%
10A5 1 100% 11A5 1 80%      
10A6 1 100%            
10A7 1 100%            
+ Năm học 2012-2013 Sở giao chỉ tiêu bỏ học cho trường THPT Thống Nhất không quá 1,7%, trường đạt 1,8% ( vượt 0,1%)
+ Năm học 2013-2014 Sở giao chỉ tiêu bỏ học cho trường THPT Thống Nhất không quá 1,5%.
+ Cuối năm lớp chủ nhiệm đứng chót và kế chót thi đua của trường thì bị cắt các danh hiệu thi đua
 
3>    Chỉ tiêu khác:
            + Tiếp tục  ra đề KT 45 phút chung cho 8 môn (Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Sử, Địa, Anh)  
+ Thao giảng ít nhất 4tiêt/1 năm; Dự giờ ít nhất 9t /1 Học kỳ (Tổ trưởng dự ít nhất 4 tiết/1GV/1 năm).
+ 100% giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học hiện có ở thiết bị nhà trường.
+ 100% giáo viên chấp hành tốt pháp luật nhà nước và những quy định của ngành.          
 
+ Tăng cường ứng dụng CNTT để đổi mới PP dạy và học. Khuyến khích GV sử dụng bài giảng điện tử, mỗi GV có ít nhất 3 bài giảng điện tử được giảg dạy ở nhiều lớp trong năm học, 1 bài E-learning mới (Không kể bài dự thi do Sở tổ chức); có nhiều bài giảng điện tử, bài giảng E-learning, nhiều bài kiểm tra, đáp án chấm bài kiểm tra của các môn đưa lên trang Website của trường.
            + Phổ cập THPT: mở 2 lớp PC THPT với trên 40 học viên
            + Đoàn thanh niên:
                 - Phối hợp với các ban ngành đoàn thể trong nhà trường để thực hiện tốt kế hoạch “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh” (Lên kế hoạch cụ thể, bằng những hành động và việc làm thiết thực để thực hiện kế hoạch)
    - Duy trì tốt hội thi “ Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng” đảm bảo có sản phẩm dự thi.
    -  Duy trì tốt công tác thi đua bề nỗi giữa các khối lớp nhằm đem lại trật tự kỷ cương trường học (Hàng tháng tổng hợp xếp hạng các lớp để trao thưởng (cờ luân lưu) cho các lớp đạt nhất, nhì, ba)
 
-         Phối hợp với chuyên môn trường bồi dưỡng cho HS dự thi “ Đường lên đỉnh Olimpia” cấp toàn quốc vào năm 2013 ( mục tiêu nhất cuộc thi tuần)
 
    + Đối với chi Đòan giáo viên:
-         Có kế họach hỗ trợ nhà trường tổ chức các hoạt động ngoại khóa, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi …
-         Tổ chức hội thi “ Em yêu lịch sử Việt Nam” vòng trường ( tổ chức 1 lần).
-         Chuẩn bị tốt cho “ Hội trai giao quân năm 2014”( kinh phí nên vận động các mạnh thường quân hỗ trợ cần khoảng 10,000,000đ) .
-         Hỗ trợ bồi dưỡng cho HS dự thi “ Đường lên đỉnh Olimpia”  để tham dự thi kỳ thi tuần toàn quốc.
 
            + Công Đoàn :
-         Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường để xây dựng nhà trường thành một tập thể đoàn kết và thống nhất cao, xây dựng “một bầu không khí làm việc vui tươi và hiệu quả ở nhà trường”.
 
+  Trường:
-         Nâng cấp website của trường (chậm nhất trước ngày 19/10/2013)
-         Thành lập ban tư vấn cho học sinh
-          Chú trọng đến công tác phụ đạo cho học sinh cuối cấp thi tốt nghiệp ( phấn đấu 4 năm liên tiếp đạt 100%) và thi đại học ( cần tập trung nâng cao chất lượng luyện thi Đại học, phấn đấu điểm bình quân 3 môn thi Đại học đạt trên 12 đ)
-         Giảm mạnh tỷ lệ HS yếu, kém không quá 8%.
-         Tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1,6%.
-         Phối hợp với chính quyền địa phương  ngăn chặn và xử lý tình trạng “bạo lực học đường”, không cho ma túy và tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường.
-         Tham mưu với Sở GD&ĐT, chính quyền địa phương, hội cha mẹ học sinh hỗ trợ kinh phí để xây dựng bổ sung một số hạng mục công trình cho trường.
-         Lập kế hoạch chiến lược phát triển của trường từ năm học 2013-2014-> 2017-2018
(5 năm) và tầm nhìn đến năm 2020.
-Tăng cường UDCNTT để đổi mới công tác quản lý hành chính.
 
- Tiếp tục thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục nămhọc 2013-2014.
Thực hiện nghiêm túc việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư 17/2012/TT-BDGĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT và Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 29/1/2013 của UBND tỉnh về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Công văn số 226/SGDĐT-GDTrH ngày 21/2/2013 của Sở GD&ĐT về hướng dẫn thực hiện dạy thêm học thêm theo Quyết định của UBND tỉnh.  
- Đổi mới  đánh giá, xếp loại giờ dạy:
Xếp loại giờ dạy qua phiếu dự giờ và kết quả kiểm tra qua bài làm 5 phút của HS tại lớp:
             LOẠI GIỎI: Điểm tổng cộng từ 17 đến 20 điểm. Các yêu cầu  điều  2, 4,5, 7, 9  phải đạt  điểm tối đa( tổng cộng 9đ) và có kết quả kiểm tra qua bài làm 5 phút của HS tại lớp đạt TB trở lên là 70%
             LOẠI KHÁ: Điểm tổng cộng từ 13 đến 16,5 điểm. Các điều 2, 4, 7 9  phải đạt  điểm tối đa( tổng cộng 7,5đ)
có kết quả kiểm tra qua bài làm 5 phút của HS tại lớp đạt TB trở lên là 60%->69%
            LOẠI TRUNG BÌNH: Điểm tổng cộng từ  10 đến 12,5 điểm . Các điều 2, 4 9  phải đạt  điểm tối đa( tổng cộng 4,5đ) và có kết quả kiểm tra qua bài làm 5 phút của HS tại lớp đạt TB trở lên là 40%->59%
            LOẠI YẾU, KÉM:        Điểm tổng cộng dưới 10.và có kết quả kiểm tra qua bài làm 5 phút của HS tại lớp đạt TB trở lên là 0%->39%.
Ghi chú: nếu kết quả kiểm tra qua bài làm 5 phút của HS tại lớp làm cho giờ dạy của giáo viên bị tụt 2 bậc thì thống nhất hạ mốt bậc.
                                       
CÁC TỔ KÝ CAM KẾT THỰC HIỆN CHỈ TIÊU BỘ MÔN TRONG NĂM HỌC 2013-2014
 
Stt Tổ Tổ trưởng Tổ phó
Họ và tên Chữ ký Họ và tên Chữ ký
1 Toán-Tin
 
Thiều Văn Ánh   Nguyễn Văn Công
Ngô Văn Công
 
2 Dương Văn Định   Trương Quang Trí  
3 Hóa Nguyễn Thị Thanh Diên   Nguyễn Văn Thắng  
4 Sinh-TD-KT Nguyễn Thị Thúy Hiền   Lê văn Chín  
5 Văn Thân Thị Nghĩa   Phan Thế Hải  
6 Sử-Địa-GDCD-Anh Ñoaøn Vaên Nam   Nguyeãn Tieán Duõng  
 
V / Khen thưởng cá nhân và tập thể có thành tích cao trong năm học:
1 > Thöôûng cho GV daïy lôùp 12 coù hoïc sinh thi ñaäu ñaïi hoïc:
+ Điểm moân mình ñaït töø 7 ñieåm trôû leân:    700,000 ñ.
+ Tổ hoàn thành chỉ tiêu được giao:           1,000,000đ
         2 >Đạt Gv Giỏi:  - Cấp trường thưởng:          200,000đ.
                                      - Cấp Tỉnh thưởng:          2,000,000đ.
                                      - Cấp Quốc gia:                 3,000,000 đ.
 
3 > Thưởng cho GVCN lớp có kết quả thi đua cuối năm cao:
+ Giải nhất toàn trường:                                 500.000đ
+ Giải nhì toàn trường:                                   300 000đ
+ Giải ba toàn trường:                                    200.000đ.
 
                         4 > Thưởng cho GV bồi dưỡng H/S (Giáo viên SDĐDDH) nếu đạt giải vòng tỉnh là:
                        + Khối 12:
- Giải nhất (HCV):                                          2,000,000đ
- Giải nhì    (HCB):                                          1,500,000đ
- Giải ba      (HCĐ):                                       1,000,000đ
- Khuyến khích:                                                  500,000đ
+ Khối 10,11 ( Thi Olimpic 30-4)+ giải toán qua mạng internet + máy tính Casio:
- Giải vàng:                                                      1,500,000đ
- Giải bạc:                                                         1,0 00,000đ
- Giải đồng:                                                         500,000đ
 
             5 > Thưởng cho GV bồi dưỡng H/S nếu đạt giải Quốc Gia là:
- Giải nhất:                                                     7,000,000đ
- Giải nhì:                                                        5,000,000đ
            - Giải ba:                                                         4,000,000đ
- Khuyến khích:                                              3,500,000đ
- Có học sinh nằm trong đội tuyển HS Quốc gia: 3,000,000 đ
 
 
                         6> Thưởng cho ho GVCN lớp có tỷ lệ học sinh bỏ học thấp hơn chỉ tiêu giao:
                                                                                                  300,000 đ / 1 GVCN.
 
            7 > Thưởng cho GV có sáng kiến kinh nghiệm được Sở công nhận :
            - Loại A:                                                         2,000,000 đ.
            - Loại B:                                                         1,500,000 đ.
            - Loại C:                                                         1,000,000 đ.
 
            8> Thưởng cho giáo viên đạt giải cấp tỉnh trong cuộc thi  bài giảng điện tử E-learning:
- Giải nhất:                                                     1,000,000 đ
- Giải nhì :                                                          700,000đ
- Giải ba:                                                             500,000 đ
- Khuyến khích:                                                  300,000 đ
            9> Thưởng cho giáo viên đạt giải, hoặc có học sinh đạt giải cấp tỉnh trong cuộc thi “ hùng biện về ngoại ngữ”:
- Giải nhất:                                                     1,000,000 đ
- Giải nhì :                                                          700,000đ
- Giải ba:                                                             500,000 đ
            - Khuyến khích:                                                  300,000 đ
 
Cụ Thể:
+ Chế độ thưởng cho giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi chỉ áp dụng đối với GV được nhà trường phân công bồi dưỡng H/S thuộc môn mình phụ trách nếu đạt giải (phải dạy đủ  và nhiều hơn số tiết quy định).
+ Tất cả các khoản thưởng trên điều chi từ nguồn kinh phí của hội phụ huynh.                                                                                                                       
                    Ghi chú: Vì kinh phí của hội phụ huynh ít, ngoài dự trù cho nên phải giảm tiền thưởng một số nội dung thưởng.                                                                                
 
                                                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
BẢNG ĐIỂM TRUNG BÌNH CÁC MÔN THI ĐẠI HỌC NĂM 2013
KHỐI A KHỐI B
STT TOÁN HÓA TỔNG STT TOÁN HÓA SINH TỔNG
1 6.75 6.25 8 21 1 8 5.75 6.25 20
2 5.75 7 4.75 17.5 2 4 3.5 6 13.5
3 4 4 5.5 13.5 3 2.75 5.25 0 8
4 2.25 5 5.75 13 4 2.25 3.25 4.5 10
5 5.25 5 5.5 15.75 5 2.25 2.75 3.25 8.25
6 4 3.5 6.5 14 6 4.25 3.75 4 12
7 6.75 6.75 8.75 22.25 7 5 3.75 4.5 13.25
8 4.5 5 5 14.5 8 2.75 3.5 3 9.25
9 3.5 5.25 5 13.75 9 3 6.25 4.5 13.75
10 5 5.75 6 16.75 10 1.25 4.25 4 9.5
11 4 5 5 14 11 2.25 4.5 4.5 11.25
12 4.25 3.5 5.5 13.25 12 1.25 4.25 4 9.5
13 4 4.5 5.25 13.75 13 3.25 4.75 4 12
14 3.75 4.75 5.75 14.25 14 2 3.5 3.5 9
15 3.75 5 5.5 14.25 15 5.75 5.5 3.5 14.75
16 2.25 5 5.75 13 16 2.5 3.25 4.75 10.5
17 3.5 4.25 4.25 12 17 1.5 3.25 3 7.75
18 4.75 5.5 5 15.25 18 2 5.5 3.5 11
19 3 2.75 4 9.75 19 2.75 3.75 4.5 11
20 3 3 4.75 10.75 20 5.75 4.5 4.25 14.5
21 4.5 4 5 13.5 21 3 4.25 2 9.25
22 3.75 4.75 5.5 14 22 4.25 4 3.5 11.75
23 2.25 2.5 5 9.75 23 1.5 4.75 3 9.25
24 1.75 3.5 3.5 8.75 24 5 5 5 15
25 3.75 5 5.25 14 25 2.5 5.25 4.75 12.5
26 2.75 3 4.5 10.25 26 2.75 4 3.5 10.25
27 2 3.75 4.75 10.5 27 3.75 4.5 3.25 11.5
28 4.75 5.5 3.75 14 28 5 4.25 4 13.25
29 3 3.5 3.25 9.75 29 5.75 5.5 3.5 14.75
30 4.25 3.5 3.75 11.5 ĐTB 3.5 4.5089 4 12.009
31 1.5 4 3.5 9 KHỐI C
32 3.75 4.5 4.5 12.75 STT ĐỊA SỬ VĂN TỔNG
33 1.75 3.75 3.5 9 1 7.5 3 5.5 16
34 3.75 4.5 5 13.25 2 6.25 4.25 6.75 17.25
35 3.75 4.5 7.75 16 3 8.25 8.25 5.5 22
36 1.5 2.25 3 6.75 4 6.5 6.25 6.25 19
37 4 3.5 3.5 11 5 6 5 6 17
38 4 3.5 5.25 12.75 6 3.5 3.5 4 11
39 2.5 4.25 2.75 9.5 7 3.25 1 4.75 9
40 3.75 4.25 4.5 12.5 8 5.75 1.25 4.25 11.25
41 3.75 4.75 5.5 14 9 4.5 1.5 4 10
42 1 2.75 2.5 6.25 10 5.5 1 4 10.5
43 2 4.5 3.25 9.75 11 6.75 4.5 4.75 16
44 2.25 2.5 5 9.75 12 3.5 0.75 4.5 8.75
45 5 2.75 4.25 12 ĐTB 5.6042 3.3542 5.0208 13.979
46 2.5 4.25 2.75 9.5 KHỐI D1
47 0 0 0 0 STT TOÁN ANH VĂN TỔNG
48 3.5 3.75 5.5 12.75 1 1 3.25 6 10.25
49 4.75 5.25 5.75 15.75 2 2 3.75 4.75 10.5
50 2.5 4.5 4.5 11.5 3 1.75 2.5 5.5 9.75
51 2 3 3.5 8.5 4 1.5 3 5.75 10.25
52 1 3 3 7 5 4.75 3.75 4.25 12.75
53 4.5 3 3.25 10.75 6 6.75 2.75 3.5 13
54 2 2.5 4.25 8.75 7 4.25 4.75 4 13
ĐTB 3.3409 4.0227 4.5818 11.945 8 0.25 2.5 6.75 9.5
KHỐI A1 9 5.5 4.25 3 12.75
STT TOÁN ANH TỔNG 10 3.75 2.25 5.75 11.75
1 2.75 3.5 4.5 10.75 11 4 3.25 5.25 12.5
2 1.75 2.25 5.25 9.25 12 4.75 4.25 6 15
3 3.5 2.5 4.75 10.75 13 3 4 5.25 12.25
ĐTB 2.6667 2.75 4.8333 10.25 ĐTB 3.3269 3.4038 5.0577 11.788
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 


Tác giả bài viết: HỒ NGỌC TÙNG

Nguồn tin: Ban giám hiệu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: sở gd&đt, nbsp nbsp

Những tin cũ hơn

 

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Bạn thích phương pháp dạy học nào?

Phương pháp dạy học truyền thống

Phương pháp mới

Kết hợp cả truyền thống và hiện đại

Giới thiệu

Học sinh

Danh sách học sinh năm học 2013-2014

Thống Nhất THPT Thân Yêu